
Dây chuyền chế biến táo và lê




Dây chuyền chế biến táo và lê
- Điện thoại:+86-21-67322591
- Email:master@shbenyou.com
- WhatsApp:8615618668723
thông tin
Mô tả dây chuyền chế biến táo
Dây chuyền chế biến táo và lê là một dây chuyền sản xuất chuyên dụng được thiết kế để chế biến táo và lê thành nhiều sản phẩm khác nhau như nước ép, puree, sốt và lát cắt. Dây chuyền gồm nhiều máy thực hiện các công đoạn khác nhau trong quá trình chế biến táo và lê.
Máy rửa trái cây:Máy này dùng để loại bỏ bụi bẩn, đất cát và tạp chất khỏi trái cây trước khi chế biến tiếp.
Máy phân loại trái cây:Máy phân loại được trang bị cảm biến để phát hiện kích thước, màu sắc và chất lượng của trái cây. Máy sẽ tách trái cây thành các cấp loại khác nhau để tiếp tục chế biến.
Máy gọt vỏ trái cây:Máy này loại bỏ vỏ trái cây bằng bàn chải quay hoặc lưỡi dao. Máy giúp gọt vỏ hiệu quả và đồng đều.
Máy tách lõi trái cây: Máy này loại bỏ lõi và hạt khỏi trái cây. Máy có thể điều chỉnh để phù hợp với các kích cỡ và loại táo, lê khác nhau.
Máy cắt lát trái cây:Máy này cắt táo và lê thành các lát có độ dày đồng đều. Có thể điều chỉnh để tạo ra các kích cỡ lát khác nhau theo yêu cầu.
Máy nghiền trái cây:Máy này nghiền trái cây thành puree hoặc thịt quả mịn. Thiết bị thường được dùng trong sản xuất nước ép và sốt trái cây.
Máy ép trái cây:Máy này ép lấy nước từ thịt quả. Máy tạo áp lực lên phần thịt quả, tách nước ra khỏi phần rắn.
Máy thanh trùng trái cây:Máy thanh trùng làm nóng nước ép đến một nhiệt độ nhất định để tiêu diệt vi khuẩn hoặc vi sinh vật, đảm bảo an toàn và kéo dài thời hạn sử dụng của sản phẩm.
Máy đóng gói trái cây:Máy này đóng gói thành phẩm, dù là nước ép, puree, sốt hay lát cắt, vào hộp hoặc chai. Máy cũng có thể hàn kín và dán nhãn bao bì.
Những máy này có thể được tùy chỉnh theo nhu cầu và công suất cụ thể của dây chuyền chế biến. Chúng được thiết kế để tối ưu hóa hiệu suất, nâng cao năng suất và duy trì chất lượng của các sản phẩm táo và lê đã qua chế biến.
Ưu điểm của hệ thống
1) Công suất chế biến đa dạng từ 60 tấn/ngày đến 1500 tấn/ngày.
2) Dây chuyền này có thể xử lý các loại trái cây tương tự có đặc tính tương đồng.
3) Hệ thống tự động kiểm soát nồng độ dung dịch khử trùng, đảm bảo hiệu quả tiệt trùng và kiểm soát lượng tồn dư chất khử trùng.
4) Máy nghiền hiệu suất cao giúp nâng cao tỷ lệ thu hồi của táo và lê.
5)Sử dụng máy ép nước trái cây bằng băng tải hiệu suất cao để nâng cao hiệu suất ép và tỷ lệ thu hồi.
6) Quy trình sản xuất được điều khiển hoàn toàn tự động bằng PLC, giúp giảm cường độ lao động và nâng cao hiệu quả sản xuất.
7) Chưng bốc chân không ở nhiệt độ thấp giúp giảm đáng kể tổn thất hương vị và dưỡng chất.
8) Nhiều biện pháp thu hồi năng lượng giúp nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng và giảm đáng kể chi phí sản xuất.
9) Máy tiệt trùng UHT dạng ống và máy chiết rót vô trùng, cách ly khỏi ô nhiễm vi khuẩn, bảo đảm an toàn thực phẩm và kéo dài thời hạn sử dụng của sản phẩm.
10) Bộ dây chuyền sản xuất hoàn chỉnh với hệ thống CIP tự động giúp giảm cường độ lao động và bảo đảm mức vệ sinh cao.

Nguyên liệu và sản phẩm của dây chuyền sản xuất nước ép táo
1. Nguyên liệu
Nguyên liệu của dây chuyền sản xuất nước ép táo chủ yếu bao gồm táo tươi và các nguyên liệu phụ trợ khác. Dưới đây là mô tả chi tiết:
1. Táo tươi
• Lựa chọn giống: Chọn các giống táo phù hợp để ép nước, như Fuji, Red Fuji, Granny Smith, Golden Delicious, v.v. Các giống táo khác nhau có hương vị và dưỡng chất khác nhau.
• Tiêu chuẩn chất lượng: Chọn táo tươi có độ chín vừa phải, không sâu bệnh, không thối hỏng. Táo nên được giữ nguyên vẹn tối đa để tránh hư hại, giảm nguy cơ nhiễm bẩn.
2. Nước
• Công dụng: Dùng để rửa táo và chuẩn bị nước ép táo.
• Yêu cầu chất lượng nước: Phải đáp ứng tiêu chuẩn nước uống. Khuyến nghị sử dụng nguồn nước tinh khiết để bảo đảm an toàn và vệ sinh.
3. Phụ gia thực phẩm (tùy chọn)
• Vitamin C (axit ascorbic): dùng để ngăn oxy hóa và giữ màu sắc, hương vị của nước ép táo.
• Chất ổn định: như xanthan gum, pectin, v.v., dùng để cải thiện kết cấu và độ ổn định của nước ép táo, đồng thời ngăn kết tủa.
• Chất tạo ngọt: như sucrose hoặc stevioside, điều chỉnh độ ngọt theo nhu cầu thị trường.
• Hương liệu: hương tự nhiên hoặc tổng hợp, dùng để tăng hương thơm cho nước ép táo.
2. Sản phẩm
Sản phẩm chính của dây chuyền chế biến nước ép táo là nước ép táo thành phẩm, có thể được chia thành các loại sau theo quy trình sản xuất và nhu cầu thị trường khác nhau:
1. Nước ép táo nguyên chất
• Đặc điểm: không thêm thành phần nào khác, giữ nguyên hương vị và dinh dưỡng tự nhiên của táo.
• Quy trình sản xuất: áp dụng công nghệ ép lạnh hoặc ép nóng để bảo đảm giữ lại tối đa các thành phần tự nhiên trong táo.
• Đối tượng phù hợp: người tiêu dùng quan tâm đến sức khỏe và ưa chuộng đồ uống tự nhiên.
2. Nước ép táo cô đặc và hoàn nguyên
• Đặc điểm: được sản xuất bằng quy trình cô đặc và hoàn nguyên, dễ vận chuyển và bảo quản.
• Quy trình sản xuất: trước hết cô đặc nước ép táo đến một độ Brix nhất định (chẳng hạn 65–70 Brix), sau đó thêm nước để pha loãng và hoàn nguyên về trạng thái nước ép ban đầu.
• Đối tượng phù hợp: Được sử dụng rộng rãi trong ngành đồ uống, làm nguyên liệu cho các công đoạn chế biến tiếp theo.
3. Nước ép táo pha chế
• Đặc điểm: thêm một lượng nước, đường, vitamin và các thành phần khác thích hợp trên cơ sở nước ép táo nguyên chất để điều chỉnh hương vị và hàm lượng dinh dưỡng.
• Quy trình sản xuất: chuẩn bị trong bồn trộn, chiết rót sau khi đồng hóa.
• Đối tượng áp dụng: đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng với các sở thích hương vị khác nhau.
4. Nước ép táo chức năng
• Đặc điểm: bổ sung các thành phần chức năng cụ thể vào nước ép táo, như chất xơ, lợi khuẩn, khoáng chất, v.v., để mang lại các lợi ích sức khỏe nhất định.
• Quy trình sản xuất: cần bổ sung thêm các thành phần chức năng và tiến hành kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt.
• Đối tượng áp dụng: người tiêu dùng có nhu cầu sức khỏe đặc biệt, như giảm cân, hỗ trợ tiêu hóa, v.v.
Thông số kỹ thuật của dây chuyền chế biến táo
| Tên thương hiệu: | Shanghai Beyond |
| Mã model: | BY-AL |
| Công suất | 5-50T/H |
| Nguyên liệu | Táo/lê tươi |
| Sản phẩm cuối cùng | Nước ép táo/lê tươi NFC, nước ép táo/lê cô đặc, nước ép táo/lê trong |
| Tỷ lệ thu hồi nước ép | 60-75% |
| Độ Brix nguyên liệu đầu vào | 10-12 Brix (đối với trái cây tươi) |
| Độ Brix đầu ra của sản phẩm cuối | 65-72 Brix |
| Bao bì cho sản phẩm cuối | Túi vô trùng cỡ lớn trong thùng phuy/chai thủy tinh/chai PET, hộp carton kiểu mái nhà/hộp carton dạng gạch |
| Chứng nhận: | ISO9001/CE/SGS |
| Vật liệu chính của máy móc | SUS304 hoặc SUS316 |
| Xuất xứ: | Trung Quốc |
| Lịch sử nhà sản xuất | Hơn 10 năm |
| Điện áp | 380V 50Hz/110V 60Hz/415V 50Hz |
| Mức tiêu thụ điện (Kw) | loại tiết kiệm năng lượng, khoảng 100-500kw, |
| Số nhân công cần thiết | Khoảng 6-20 người |
| Mức tiêu thụ nước làm mát | Khoảng 80-300M3 |
| Mức tiêu thụ hơi nước | Khoảng 300-5000T/H, |
| Diện tích nhà xưởng cần thiết | Khoảng 500-5000 m² |
| Bảo hành | 12 tháng sau khi chạy thử và nghiệm thu |
Dịch vụ sau bán hàng | Có kỹ sư sẵn sàng bảo trì máy móc ở nước ngoài |
Sơ đồ quy trình công nghệ của dây chuyền chế biến táo & lê:
Nước ép táo/lê cô đặc và NFC: Táo hoặc lê tươi sau khi rửa và phân loại, nghiền, bảo vệ màu sắc,
xử lý bằng máy ép băng, xử lý enzyme, xử lý siêu lọc, bộ tách đĩa, sau đó chúng ta sẽ thu được nước ép táo trong tươi
nước ép. Nếu cô đặc nước ép táo, chúng ta sẽ thu được nước ép táo cô đặc, sau đó sau khi tiệt trùng, thành phẩm
sẽ được chiết rót vào túi vô trùng; nếu không cô đặc, sẽ thu được nước ép táo NFC trong tươi, sau khi tiệt trùng,
thành phẩm sẽ được chiết rót vào túi vô trùng dạng số lượng lớn hoặc pha trộn với nước hay các phụ gia khác, đồng hóa và
khử khí rồi chiết rót vào chai nhỏ.
Nước ép táo/lê hoàn nguyên: Dùng nước ép táo cô đặc làm nguyên liệu, sau khi pha trộn với nước, đường và
các phụ gia khác, đồng hóa, khử khí chân không, tiệt trùng, rồi chiết rót vào chai nhỏ hoặc hộp giấy.
Máy rửa và phân loại táo & lê
Trước khi làm sạch, trên bề mặt quả táo có rất nhiều vi sinh vật. Nhờ rửa bằng thổi khí, lượng vi sinh vật giảm xuống còn 5%.
Hiệu quả làm sạch phụ thuộc vào nhiệt độ và thời gian làm sạch, giá trị pH, độ cứng và hàm lượng khoáng của dung dịch làm sạch.
Trái cây được phân loại bằng băng tải con lăn nên quả táo sẽ được đảo trong quá trình vận chuyển. Ưu điểm là có thể loại bỏ triệt để hơn quả hư, quả bị côn trùng, quả bị thương cơ học, lá khô và tạp chất.
Máy nghiền táo/lê
Sau khi nghiền táo hoặc lê tươi, kích thước miếng là hạt đồng đều 3-9 mm. Phương pháp nghiền là nghiền cơ học. Nguyên lý là ép bằng trục lăn và cắt bằng lưỡi dao. Cuối cùng, bề mặt sàng với khẩu độ nhất định sẽ cho kích thước hạt quả đạt tiêu chuẩn.
Hệ thống bảo vệ màu nước ép táo
Trong quá trình nghiền hoặc chế biến táo, phần thịt táo tiếp xúc với không khí, dễ gây hóa nâu oxy hóa. Có thể dùng dung dịch hỗn hợp axit ascorbic và axit citric để bảo vệ màu. Hệ thống bảo vệ màu chủ yếu bao gồm bồn trộn, bơm định lượng màng, van.
Máy ép nước trái cây bằng băng tải cho táo/lê
Máy ép nước bằng băng tải chuyên dùng để ép nước từ táo hoặc lê. Thiết bị sử dụng thanh gập nhiều tầng và con lăn khí nén để ép, sau khi ép xong nước trái cây sẽ được đưa vào sàng rung để lọc bã quả trong nước ép. Đồng thời, máy còn có các đặc tính như tiết kiệm năng lượng, mức độ tự động hóa cao, tự động cấp liệu và xả liệu, làm việc liên tục, tính phổ dụng cao, áp lực ép và lọc đầy đủ, độ ẩm bánh lọc thấp, vận hành và bảo trì thuận tiện, v.v. Tỷ lệ thu hồi nước ép có thể đạt 70%-90% với máy ép băng tải, cao hơn 20-35% so với các máy ép nước trái cây khác, nhờ đó có thể giảm đáng kể chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp.
Hệ thống siêu lọc cho nước ép táo trong
Hệ thống siêu lọc được thiết kế để sản xuất nước ép táo trong trong dây chuyền chế biến nước ép. Hệ thống gồm các bồn, bơm tuần hoàn, cụm màng lọc làm bộ phận cốt lõi, bơm nước ép trong, bồn chứa nước ép trong và hệ thống điều khiển, v.v. Hệ thống này có độ chính xác lọc cao và ít làm mất các dưỡng chất hiệu quả cũng như thành phần hương thơm trong nước ép. Quy trình của hệ thống đã chín muồi và đáng tin cậy, mức độ tự động hóa cao, vận hành đơn giản, cường độ lao động thấp.
Máy tiệt trùng nước ép táo/lê
Nước ép táo trong sử dụng máy tiệt trùng dạng ống hoặc dạng tấm tùy theo phương thức chiết rót. Nếu dùng chiết nóng thì có thể dùng máy thanh trùng dạng tấm. Quy trình tiệt trùng là 90-95℃ trong 15 giây; nếu dùng chiết vô trùng thì sử dụng máy tiệt trùng dạng ống. Quy trình tiệt trùng là 135-137℃ trong 4-6 giây.
Máy chiết rót nước ép táo/lê
Có hai loại chiết rót: một loại cho chiết nóng, loại còn lại cho chiết vô trùng. Máy chiết nóng thường kết nối với máy thanh trùng, chiết vào chai nhỏ hoặc túi; còn máy chiết vô trùng thường kết nối với máy tiệt trùng UHT dạng ống, chiết vào túi vô trùng, bao bì Tetra Pak.
Hồ sơ dự án
| Số thứ tự | Thông tin dự án | Địa điểm | Ghi chú |
| 1 | Dây chuyền sản xuất nước ép lê 5 t/h | Hà Bắc, Thương Châu | Dự án chìa khóa trao tay |
| 2 | Dây chuyền sản xuất giấm táo 5 t/h | Long Khẩu, Yên Đài, Sơn Đông | Thiết bị tiệt trùng và chiết rót sau tiệt trùng |
| 3 | Dây chuyền sản xuất nước ép trái cây có thịt quả 10 t/h | Bắc Kinh | Dự án chìa khóa trao tay |
| 4 | Dây chuyền sản xuất nước trái cây cô đặc | Tam Minh, Phúc Kiến | Dự án tiền xử lý trái cây tươi |
| 5 | Dây chuyền sản xuất đồ uống đu đủ rừng 12000 p/h | Tuân Nghĩa, Quý Châu | Dự án chìa khóa trao tay |
Danh mục máy cho dây chuyền sản xuất nước ép táo cô đặc
Số thứ tự | Tên | Kích thước | Thông số kỹ thuật chính |
A. Hệ thống rửa và nghiền trái cây tươi | |||
A-1 | Máy rửa bọt khí có thang nâng | 3T/H | SUS304, bể rửa trái cây, các tấm chắn bằng thép không gỉ (các vách ngăn đều có lỗ) đều được làm bằng SUS304, tốc độ nâng có thể điều chỉnh bằng tay, có rửa phun, đáy nghiêng, lỗ thăm, cửa tràn, cửa xả, kích thước khoảng L*W*H=4500mm×1200mm×1200mm, đường kính vách ngăn là 2500mm×1000mm |
A-2 | Máy phân loại bằng con lăn | 3T/H | Giá đỡ SUS304, với các con lăn (φ38×800mm) để phân loại trái cây, tốc độ có thể điều chỉnh, kích thước khoảng L*W*H=3000mm×1200mm×1200mm |
A-3 | Máy rửa bọt khí có thang nâng dạng vách ngăn | 3T/H | SUS304, bể rửa trái cây, các tấm vách ngăn bằng thép không gỉ (các vách ngăn đều có lỗ) đều được làm bằng SUS304, tốc độ nâng có thể điều chỉnh bằng tay, có rửa phun, đáy nghiêng, lỗ thăm, cửa tràn, cửa xả, kích thước khoảng L*W*H=4500mm×1200mm×1200mm, kích thước nâng của vách ngăn là 2500mm×1000mm |
A-4 | Máy nghiền | 3T/H |
|
A-5 | Bộ bổ sung phụ gia | 100L/H | Toàn bộ hệ thống bao gồm bồn hòa tan phụ gia (SUS304, một lớp, 100L, nắp bán mở, bồn phụ gia, cánh khuấy), bơm định lượng (0-100L/H, điều chỉnh vô cấp, 6 Bar), 1/2'', và 2 đầu phun |
A-6 | Bồn đệm | 500L | SUS304, một lớp, có thang, chân điều chỉnh, nắp dạng côn, cửa xả kiểu mặt bích ở đáy, cảm biến mức chất lỏng kiểu điện cực, cảm biến nhiệt độ kỹ thuật số. Có bi CIP, đầu vào cho nước tinh khiết và nguyên liệu |
A-7 | Bơm trục vít | 3T/H | Các bộ phận tiếp xúc với vật liệu đều bằng cao su thực phẩm, áp suất đầu ra là 0.6MPa, điều chỉnh tốc độ bằng biến tần |
A-8 | Bộ gia nhiệt ống | 3T/H | SUS304, một đoạn, gia nhiệt bằng hơi trực tiếp, và chênh lệch của vật liệu là 25-55℃ |
A-9 | Bệ cho máy nghiền |
| Giá đỡ bằng thép carbon, tấm thép không gỉ chống trượt dạng gân, bậc thang, lan can bảo vệ, thoát nước trung tâm, L*W*H=2000mm×2000mm×2000mm |
B. Hệ thống thủy phân enzym |
| ||
B-1 | Bồn thủy phân enzym | 4000L | SUS304, cách nhiệt PU, lỗ chui kín khí, nắp dạng côn, phía trên có bi CIP, nhiệt kế kỹ thuật số, ống thủy mức, chân điều chỉnh, van thở, máy khuấy dọc lệch tâm, và van xả ở đáy |
B-2 | Bơm rotor | 5T/H | Thép không gỉ SUS304, áp suất đầu ra là 0.6MPa |
B-3 | Máy ép trục vít | 3T/H | Bộ phận chính của thiết bị sử dụng SUS304, tốc độ xả bã có thể điều chỉnh, điều khiển bằng tần số |
B-4 | Bồn đệm | 500L | SUS304, một lớp, có thang, chân điều chỉnh, nắp dạng côn, cửa xả kiểu mặt bích ở đáy, cảm biến mức chất lỏng kiểu điện cực, cảm biến nhiệt độ kỹ thuật số, và cửa nạp, cửa xả sản phẩm |
B-5 | Bơm ly tâm | 5T/H | SUS304, nâng 24m, phớt cơ khí |
B-6 | Máy sàng rung | 3T/H | SUS304, sàng một tầng 100 mesh |
B-7 | Bồn chứa | 500L | SUS304, dạng tròn, kiểu hở, và có đầu ra dạng côn, một lớp, có chỉ báo mức cao-trung bình-thấp (kiểu phao), liên động với bơm xả |
B-8 | Bơm ly tâm | 5T/H | SUS304, nâng 24m, phớt cơ khí |
B-9 | Máy vận chuyển bã vít xoắn | 1T/H | SUS304, đường kính 200mm, chiều dài khoảng 5000mm |
B-10 | Bệ của máy ép |
| SUS304, tấm inox chống trượt dạng caro, có bậc thang, lan can, thoát nước trung tâm, L*W*H=3000mm×3500mm×2000mm |
Hệ thống thanh trùng và enzyme giai đoạn hai | |||
C-1 | Bồn chứa tạm | 3000L | SUS304, cách nhiệt PU, cửa người chui kín khí, nắp hình côn, phía trên có đầu phun CIP, nhiệt kế điện tử, thước mức chất lỏng bằng kính, chân điều chỉnh, van thở, cánh khuấy đứng lệch tâm và van xả ở đáy |
C-2 | Bơm ly tâm | 10T/H | SUS304, nâng 24m, phớt cơ khí |
C-3 | Máy thanh trùng | 3T/H | SUS 304, dạng ống, điều khiển tự động PID, nhiệt độ đầu vào nguyên liệu 40-50℃, 95℃°C, 30 giây, nhiệt độ đầu ra nguyên liệu 55℃hệ thống điều khiển hơi nước Spirax Sarco |
C-4 | Bồn thủy phân enzym | 4000L | SUS304, cách nhiệt PU, cửa người chui kín khí, nắp hình côn, phía trên có đầu phun CIP, nhiệt kế điện tử, thước mức chất lỏng bằng kính, chân điều chỉnh, van thở, cánh khuấy đứng lệch tâm và van xả ở đáy |
C-5 | Bơm ly tâm | 5T/H | SUS304, nâng 24m, phớt cơ khí |
C-6 | Bệ enzyme hóa |
| SUS304, tấm inox chống trượt dạng caro, có bậc thang, lan can, thoát nước trung tâm, L*W*H, 6800mm×800mm×1700mm |
Hệ thống lọc và làm trong | |||
D-1 | Máy tách trục vít nằm ngang | 3T/H | Tự động xả cặn, trong tủ điều khiển khởi động, động cơ chính và động cơ phụ đều có thể điều chỉnh bằng biến tần |
D-2 | Bồn đệm | 500L | SUS304, một lớp, có thang, chân điều chỉnh và nắp hình côn, đầu ra kiểu mặt bích ở đáy, đo mức chất lỏng kiểu điện cực, nhiệt kế điện tử, đầu phun vệ sinh CIP và cửa vào, cửa ra cho nước tinh khiết và sản phẩm |
D-3 | Bơm ly tâm | 5T/H | SUS304, nâng 24m, phớt cơ khí |
D-4 | Băng tải trục vít cho chất thải | 1T/H | SUS304, đường kính 200mm, chiều dài khoảng 5000mm |
D-5 | Bệ cho máy tách |
| SUS304, tấm inox chống trượt dạng caro, có bậc thang, lan can, thoát nước trung tâm, L*W*H=4000mm×4500mm×2000mm |
D-6 | Bồn nước vệ sinh | 10000L | SUS304, cách nhiệt PU, cửa người chui kín khí, nắp hình côn, có thang, nhiệt kế điện tử, thước mức chất lỏng bằng kính, lỗ thông tràn, chân điều chỉnh và van xả ở đáy, gia nhiệt bằng ống coil bên trong |
D-7 | Bơm ly tâm | 10T/H | SUS304, nâng 24m, phớt cơ khí |
D-8 | Bồn tuần hoàn | 5000L | SUS304, cách nhiệt PU, cửa người chui kín khí, nắp hình côn, phía trên có đầu phun CIP, nhiệt kế điện tử, thước mức chất lỏng bằng kính, chân điều chỉnh, van thở, cánh khuấy đứng lệch tâm và van xả ở đáy |
D-9 | Bơm ly tâm | 10T/H | SUS304, nâng 24m, phớt cơ khí |
D-10 | Máy siêu lọc | 3T/H | SUS304, có thiết bị vệ sinh, điều khiển hoàn toàn tự động, các bộ phận điều khiển chính đều sử dụng thương hiệu quốc tế, có bơm cấp liệu |
D-11 | Bồn chứa tạm | 3000L | SUS304, bồn một lớp, cửa người chui kín khí, nắp hình côn, phía trên có đầu phun CIP, nhiệt kế điện tử, thước mức chất lỏng bằng kính, chân điều chỉnh, van thở |
D-12 | Bơm ly tâm | 10T/H | SUS304, nâng 24m, phớt cơ khí |
Hệ thống cô đặc | |||
E-1 | Thiết bị bay hơi màng rơi hai hiệu | 2T/H | Vật liệu phần tiếp xúc với sản phẩm: SUS304, giá đỡ thép carbon, tự động điều khiển quá trình bốc hơi, brix/nhiệt độ đều được kiểm soát hoàn toàn, thiết bị bay hơi màng rơi, kiểu hạ lưu |
E-2 | Bồn chứa sản phẩm | 1000L | SUS304, ba lớp, có áo dimple jacket, cách nhiệt PU, cửa người chui kín khí, nắp hình nón, phía trên có bi vệ sinh CIP, nhiệt kế điện tử, thước đo mức quan sát bằng kính, chân điều chỉnh, van thở, cánh khuấy đứng lệch tâm và van xả ở đáy |
E-3 | Bơm rotor | 5T/H | Thép không gỉ SUS304, áp suất đầu ra 0,6MPa |
F. Hệ thống tiệt trùng và chiết rót nước ép | |||
F-1 | Thiết bị tiệt trùng UHT dạng ống | Q=1T/h | Dạng ống, thông số quy trình là 25~50℃——>115℃(15s) (tiệt trùng)——> 88℃(chiết rót nóng), van giảm áp hơi nước Spirax Sarco, van điều tiết, van xả, cảm biến nhiệt độ JUMO, van điều tiết nước tháp Burkert, van khí nén GEA/APV, máy ghi nhiệt độ không giấy, điều khiển màn hình cảm ứng PLC Simens, có hệ thống CIP tự động làm sạch |
F-2 | Bộ khử khí chân không | Q=1T/h | SUS 304, bơm chân không tuần hoàn nước, độ chân không -0,08Mpa, điều khiển mức bằng cảm biến chênh áp, bơm ly tâm đa tầng đứng, điều khiển biến tần |
F-3 | Chiết rót túi vô trùng | 1T/h |
|
Để tùy chỉnh một dây chuyền sản xuất sốt táo hoàn toàn tự động đáp ứng nhu cầu của bạn, chúng tôi cần xem xét nhiều yếu tố, bao gồm sản lượng, đặc tính nguyên liệu, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, ngân sách và các yêu cầu đặc biệt. Dưới đây là quy trình tùy chỉnh chi tiết:
1. Phân tích yêu cầu
•
Nhu cầu sản xuất: Xác định sản lượng theo ngày hoặc theo giờ.
•
Đặc tính nguyên liệu: Chọn giống táo phù hợp và hiểu rõ các đặc tính như hàm lượng ẩm, hàm lượng đường và độ axit.
•
Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm: Xác định rõ các chỉ tiêu cảm quan, lý hóa và vi sinh của sản phẩm.
•
Ngân sách: Xác định tổng ngân sách của dự án, bao gồm mua sắm thiết bị, lắp đặt và chạy thử, chi phí vận hành, v.v.
•
Yêu cầu đặc biệt: Nếu có hương vị đặc biệt, hình thức đóng gói, yêu cầu môi trường, v.v., vui lòng thông báo trước cho chúng tôi.
2. Lựa chọn thiết bị
•
Hệ thống tiếp nhận và làm sạch nguyên liệu: Chọn băng tải, sàng rung, súng phun nước áp lực cao và bể rửa phù hợp.
•
Máy gọt vỏ, bỏ lõi và cắt lát: Chọn thiết bị gọt vỏ, bỏ lõi và cắt lát phù hợp cho táo dựa trên kích thước và hình dạng.
•
Hệ thống nấu sơ và làm mềm: Chọn nồi nấu sơ và máy tạo hơi hiệu quả.
•
Hệ thống đánh nhuyễn và lọc: Chọn máy nghiền nhuyễn và bộ lọc hiệu suất cao.
•
Hệ thống trộn và phối trộn: Chọn bồn trộn và máy trộn có công suất phù hợp.
•
Hệ thống tiệt trùng và làm nguội: Chọn máy thanh trùng và hầm làm nguội hiệu quả.
•
Hệ thống chiết rót và đóng kín: Chọn máy chiết rót và máy đóng kín phù hợp theo hình thức bao bì.
•
Hệ thống đóng gói và xếp pallet: Chọn máy đóng gói tự động và máy xếp pallet.
•
Hệ thống kiểm tra chất lượng: Chọn các thiết bị kiểm tra cần thiết, như máy đo pH, máy đo đường, thiết bị phát hiện vi sinh, v.v.
3. Thiết kế quy trình
•
Sơ đồ quy trình: Vẽ sơ đồ quy trình chi tiết, làm rõ bố trí thiết bị và các bước vận hành của từng công đoạn.
•
Thông số quy trình: Xác định các thông số quy trình chính cho từng giai đoạn, như nhiệt độ, áp suất, thời gian, v.v.
•
Điều khiển tự động: Thiết kế hệ thống điều khiển tự động để đạt được tự động hóa và thông minh hóa trong quá trình sản xuất.
4. Lập kế hoạch bố trí
•
Bố trí nhà máy: Dựa trên kích thước thiết bị và quy trình công nghệ, lập kế hoạch bố trí nhà máy hợp lý để đảm bảo sản xuất diễn ra suôn sẻ.
•
Kênh logistics: Thiết kế kênh logistics hợp lý để thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên liệu và thành phẩm.
•
An toàn và vệ sinh: Đảm bảo an toàn và vệ sinh trong quá trình sản xuất, tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định liên quan.
5. Lắp đặt và chạy thử
•
Lắp đặt thiết bị: Lắp đặt và chạy thử thiết bị theo bản vẽ thiết kế và yêu cầu quy trình.
•
Tích hợp hệ thống: Kết nối các thiết bị để tạo thành một dây chuyền sản xuất hoàn chỉnh.
•
Chạy thử: Tiến hành chạy thử để kiểm tra hiệu suất thiết bị và độ ổn định của hệ thống.
6. Đào tạo và hỗ trợ
•
Đào tạo vận hành: Cung cấp đào tạo vận hành và bảo trì thiết bị cho người vận hành.
•
Hỗ trợ kỹ thuật: Cung cấp hỗ trợ kỹ thuật dài hạn và dịch vụ hậu mãi để đảm bảo dây chuyền sản xuất vận hành bình thường.
7. Cải tiến liên tục
•
Thu thập phản hồi: Thường xuyên thu thập thông tin phản hồi trong quá trình sản xuất, liên tục tối ưu hóa quy trình sản xuất và hiệu suất thiết bị.
•
Kiểm soát chất lượng: Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng hoàn chỉnh để đảm bảo sản phẩm luôn ổn định.
Sản phẩm liên quan

- Số 680, đường Tingyi, quận Kim Sơn, Thượng Hải, Trung Quốc
- +86-21-67322591
- +86-15900991760
- master@shbenyou.com
- WeChat/WhatsApp:+86-15618668723





