Tin tức

Tin tức

Home  >  Tin tức
Bồn trộn đứng với động cơ giảm tốc đôi
Bồn trộn đứng với động cơ giảm tốc đôi
Mô tả thiết bị: Bồn trộn gồm thân bồn trộn, máy khuấy mái chèo, bộ trộn gắn tường dạng khung, giá đỡ đáy, áo gia nhiệt dạng cuộn, bộ truyền động, bộ phận làm kín trục, v.v. Phạm vi ứng dụng: Bồn phù hợp cho nước sốt, sản phẩm sữa và dầu mỡ, và đặc biệt được sử dụng trong lĩnh vực sản xuất và chế biến sản phẩm sữa và dầu. Nguyên lý làm việc: Bồn có cấu trúc trộn đôi đồng trục. Hướng khuấy của cánh khuấy mái chèo và bộ trộn gắn tường dạng khung ngược nhau. Nhờ vậy, khi mỡ hoặc khối dầu đi vào bồn sẽ dễ dàng được cắt và làm tan hơn, đồng thời bộ gạt bám sát thành bồn và quay. Không để mỡ bám vào thành bồn làm ảnh hưởng đến hiệu quả gia nhiệt, đồng thời ngăn hoàn toàn mỡ bám vào thành bồn gây cháy khét. Cuộn gia nhiệt được thiết kế hai cấp, đáp ứng yêu cầu sản xuất quy mô nhỏ, sản xuất linh hoạt và phù hợp với nhiều điều kiện làm việc khác nhau. Ưu điểm của thiết bị: Vận hành đơn giản và làm việc liên tục; Có thể lắp đặt trên dây chuyền sản xuất hoặc vận hành độc lập; Tất cả vật liệu tiếp xúc với sản phẩm đều được làm từ thép không gỉ chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm; Tại cửa vào trung gian được thiết kế cấu trúc đệm và dẫn hướng độc đáo, giúp hơi đi vào cuộn gia nhiệt đều hơn, tránh va đập vào thành ống, làm nóng đồng đều và ổn định hơn. Bồn được trang bị bi vệ sinh CIP, thuận tiện cho việc làm sạch. Cuộn gia nhiệt được thiết kế hai cấp, đáp ứng yêu cầu sản xuất quy mô nhỏ, sản xuất linh hoạt và phù hợp với nhiều điều kiện làm việc khác nhau. Đó là toàn bộ nội dung hôm nay về Bồn trộn đứng với động cơ giảm tốc đôi, vui lòng liên hệ kỹ sư dịch vụ của Beyond nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào.
1/20, 2021
Phân tích ngắn gọn về hệ thống lên men sữa chua
Phân tích ngắn gọn về hệ thống lên men sữa chua
Cùng với sự không ngừng nâng cao mức sống, việc con người theo đuổi chế độ ăn uống lành mạnh, hợp lý và giàu dinh dưỡng đã trở thành xu hướng chủ đạo của cuộc sống hiện đại, và sự theo đuổi này được thể hiện trực tiếp qua lựa chọn thực phẩm. Hiện nay, sữa chua đã trở thành một loại thực phẩm bổ dưỡng, tốt cho sức khỏe được người hiện đại ưa chuộng. Nó không chỉ có giá trị dinh dưỡng của sữa tươi nguyên liệu (như protein, canxi dễ hấp thu và vitamin nhóm B), mà còn có tác dụng chăm sóc sức khỏe (như giảm không dung nạp lactose, điều chỉnh cân bằng hệ vi sinh đường ruột, ngăn ngừa ung thư, bảo vệ gan, ngăn ngừa hình thành đục thủy tinh thể, v.v.). Có thể thấy, việc phát triển sữa chua rất phù hợp với nhu cầu của con người hiện đại đối với thực phẩm “tự nhiên, bổ dưỡng và lành mạnh”. Tuy nhiên, để làm ra sữa chua chất lượng cao thì không thể thiếu một hệ thống lên men sữa chua chất lượng cao. Sau đây chúng tôi xin chia sẻ ngắn gọn. Cấu tạo của hệ thống lên men sữa chua. Hệ thống lên men sữa chua bao gồm: hệ thống bổ sung men nuôi cấy trực tuyến, hệ thống bồn lên men siêu sạch, hệ thống khí vô trùng, hệ thống làm lạnh linh hoạt và các đường ống, van, thiết bị đo lường cùng chương trình điều khiển đi kèm, v.v. Giới thiệu các phân hệ của hệ thống lên men sữa chua 1. Hệ thống bổ sung men nuôi cấy trực tuyến Hệ thống bổ sung men nuôi cấy trực tuyến áp dụng phương pháp bổ sung men siêu sạch ngay trên đường ống, bao gồm ống bổ sung men có thể phù hợp với nhiều loại men khác nhau và nắp bảo vệ áp suất dương bằng khí lọc vô trùng đạt mức tinh sạch 100 cấp. Hệ thống có thể được làm sạch cùng với đường ống sản phẩm bằng CIP hoặc làm sạch độc lập; thiết bị được trang bị hệ thống tiệt trùng bằng hơi nước. Nhờ đó có thể tránh các vấn đề như nhiễm phage, vật lạ xâm nhập vào hệ thống lên men và hao hụt chủng vi sinh khi đưa men vào cửa manhole. 2. Hệ thống bồn lên men siêu sạch Hệ thống bồn lên men siêu sạch chủ yếu đề cập đến các bồn lên men và cấu hình phụ trợ được sử dụng trong quá trình lên men sữa chua. Bồn lên men áp dụng hệ thống vô trùng để tránh và ngăn vi sinh vật trong không khí xâm nhiễm, từ đó kéo dài đáng kể thời hạn sử dụng và độ tinh khiết của sản phẩm; trên thân bồn được thiết kế và lắp đặt đặc biệt bộ thoát khí vô trùng hoặc hệ thống lên men áp suất dương vô trùng. Thân bồn được thiết kế có áo gia nhiệt/làm lạnh và lớp cách nhiệt, có thể cho nước cách nhiệt hoặc môi chất làm lạnh đi qua để giữ nhiệt hoặc làm lạnh. Vỏ thân bồn, nắp trên và nắp dưới (hoặc đầu dạng nguyên mẫu) được gia công bằng phương pháp cuốn mép R. Thành trong của bồn được đánh bóng gương, không có góc chết vệ sinh. Thiết kế kín hoàn toàn đảm bảo sản phẩm luôn được khuấy trộn và lên men trong trạng thái không bị ô nhiễm. Thiết bị được trang bị lỗ thoát khí, vòi phun vệ sinh CIP, cửa người chui và các bộ phận khác. Thiết bị lên men được trang bị cánh khuấy kiểu tay đỡ trung tâm với phớt cơ khí, vừa thuận tiện cho việc vệ sinh và khử trùng, vừa đảm bảo hiệu quả phá nhũ, đồng thời được trang bị van lấy mẫu vô trùng có thể làm sạch bằng CIP và khử trùng bằng hơi nước. 3. Hệ thống khí vô trùng Hệ thống khí vô trùng bao gồm giá đỡ SUS304, gồm bộ lọc khử dầu và tách nước, bộ lọc than hoạt tính, bộ lọc thô, bộ lọc tiệt trùng, bộ lọc hơi; van giảm áp khí nén, van giảm áp hơi, đồng hồ áp suất, đầu dò nhiệt độ, v.v. Hệ thống này có thể được tiệt trùng bằng hơi nước và làm sạch CIP. Nó được dùng để bảo vệ áp suất dương vi mô trong bồn trong quá trình lên men, ngăn nguyên liệu trong bồn bị ô nhiễm từ môi trường bên ngoài. 4. Hệ thống làm lạnh linh hoạt Hệ thống làm lạnh linh hoạt chủ yếu bao gồm tấm trao đổi nhiệt lưu lượng thấp, kênh lớn và hệ thống nước nhiệt độ ổn định. Thông qua hệ thống này, sữa chua sau lên men có thể được làm lạnh xuống khoảng 20℃, với chênh lệch nhiệt độ làm lạnh nhỏ hơn 5℃ dT, nhờ đó giảm thiểu ảnh hưởng đến độ nhớt của sữa chua và đạt hiệu quả hậu lên men tốt hơn. 5. Đường ống, van, thiết bị đo lường và chương trình điều khiển đi kèm Bộ đường ống, van, thiết bị đo lường và chương trình điều khiển đi kèm chủ yếu bao gồm các đường ống và van bằng thép không gỉ dùng để kết nối các hệ thống khác nhau, cùng các chương trình điều khiển cần thiết để thực hiện quá trình lên men sữa chua. Nếu sử dụng van chống trộn cấp liệu đáy bồn, đường cấp liệu có thể được làm sạch kịp thời sau khi cấp liệu hoàn tất, không cần lo ngại nguy cơ sản phẩm bị lẫn với dung dịch CIP; thân bồn và đường cấp/xả liệu đều được trang bị đường cấp và đường hồi dung dịch CIP độc lập; đường ống sản phẩm cần được thiết kế càng ngắn càng tốt và tốc độ dòng chảy của sản phẩm phải được giữ ở mức thấp; được trang bị cảm biến áp suất tĩnh, công tắc mức chất lỏng, cảm biến nhiệt độ, van an toàn áp suất dương và âm, cảm biến áp suất, v.v. Trên đây là phần giới thiệu ngắn gọn về hệ thống lên men sữa chua chất lượng cao. Nếu quý khách có bất kỳ câu hỏi hoặc yêu cầu nào, vui lòng liên hệ kỹ sư dịch vụ BEYOND. Triển lãm kỹ thuật
7/14, 2020
Ứng dụng công nghệ tự động điều khiển trong lên men sinh học
Ứng dụng công nghệ tự động điều khiển trong lên men sinh học
Các đặc tính của các thông số phản ứng lên men sinh học rất đa dạng. Chúng không chỉ thay đổi theo thời gian mà còn thay đổi theo quá trình chuyển hóa của hệ vi sinh. Đồng thời, quy luật cũng thay đổi, đây là một hệ thống phi tuyến. Ban đầu, phân tích trong phòng thí nghiệm được thực hiện bằng cách lấy mẫu thủ công để thu thập thông tin về các biến số của hệ thống lên men, từ đó kiểm soát toàn bộ quá trình lên men. Mặc dù phương pháp vận hành ít tự động này giúp tiết kiệm vốn đầu tư thiết bị ban đầu, nhưng khi sử dụng cũng nảy sinh một số vấn đề: chi phí lao động tăng, tiêu hao nguyên liệu và năng lượng lớn, hiệu suất sử dụng thiết bị thấp, độ trễ phản hồi thông tin thông số, sai sót trong thao tác của nhân viên và năng suất sản phẩm không ổn định. Trước sự cạnh tranh thị trường ngày càng gay gắt, ngày càng nhiều doanh nghiệp tìm cách cải tiến quy trình sản xuất, chẳng hạn như đưa hệ thống điều khiển tự động vào quá trình lên men, sử dụng công nghệ thử nghiệm, công nghệ cảm biến, công nghệ điều khiển dự báo mờ để điều khiển số hóa nhiệt độ, áp suất bồn, pH, oxy hòa tan, lưu lượng khí, lượng nạp liệu, bọt, tốc độ khuấy và hiển thị lỗi vận hành của động cơ. Điều này không chỉ tiết kiệm đáng kể nhân lực mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm. Giới thiệu hệ thống điều khiển tự động lên men Thông số lên men là các đặc tính sinh lý và sinh hóa của quá trình lên men và chủng vi sinh, đồng thời cũng là cơ sở chính để con người điều khiển quá trình lên men. Trong quá trình lên men, then chốt để đạt được điều khiển tự động là các cảm biến dùng để đo các thông số khác nhau. Sự thay đổi của các biến trong quá trình lên men được cảm biến phát hiện sẽ được bộ truyền tín hiệu chuyển đổi từ tín hiệu phi điện sang tín hiệu điện tiêu chuẩn. Cuối cùng, chúng được hiển thị, ghi lại hoặc truyền đến máy tính để xử lý thông qua thiết bị đo. Hệ thống điều khiển tự động lên men bao gồm ba phần: phần tử đo lường, phần điều khiển và phần chấp hành. 1. Phần tử đo lường Có nhiều phương pháp phân loại cảm biến khác nhau. Có thể phân loại theo phương pháp đo thành cảm biến ngoại tuyến và cảm biến trực tuyến; theo nguyên lý đo thành các cảm biến kiểu phần tử nhạy lực, phần tử nhạy nhiệt, phần tử nhạy sáng, phần tử nhạy từ, phần tử điện hóa và cảm biến sinh học. Do tín hiệu điện dễ truyền dẫn, phần lớn cảm biến đều xuất tín hiệu điện như điện áp, dòng điện, điện trở, điện cảm, điện dung và tần số. 2. Phần điều khiển Chức năng chính của phần điều khiển là so sánh các tín hiệu thông số do phần tử đo lường phát hiện với giá trị đặt trước, đồng thời xuất lệnh tín hiệu đến cơ cấu chấp hành để điều chỉnh. Thông thường sử dụng điều khiển đóng/mở và điều khiển tương tự. Điều khiển đóng/mở chỉ hai trạng thái bật và tắt, được biểu thị bằng 0 và 1, tức là trạng thái mở hoặc tắt. Ví dụ, trong điều khiển quá trình lên men, điều khiển đóng/mở chỉ có thể điều khiển việc mở và đóng van. Điều khiển tương tự không chỉ có thể điều khiển việc mở và đóng van mà còn có thể điều khiển mức độ mở của van trong quá trình điều khiển lên men, từ đó phát huy vai trò điều tiết. 3. Phần chấp hành Phần chấp hành là bộ phận trực tiếp thực hiện thao tác điều khiển, chẳng hạn như van điện từ, van điều khiển khí nén, van điều khiển điện, bộ giảm tốc, bơm nhu động, v.v. Nó phản ánh tín hiệu đầu ra do bộ điều khiển phát ra hoặc biến điều khiển thay đổi bởi sự can thiệp thủ công của người vận hành. Cơ cấu chấp hành có thể vận hành liên tục hoặc gián đoạn. Theo nguồn năng lượng, cơ cấu chấp hành có thể chia thành cơ cấu chấp hành khí nén, cơ cấu chấp hành điện và cơ cấu chấp hành thủy lực. Loại được dùng nhiều nhất trong lên men là van điều khiển màng khí nén, van bi khí nén, van góc khí nén và van điện từ, v.v. Phát hiện và điều khiển các thông số thông thường trong quá trình lên men 1.Nhiệt độ Trong quá trình lên men, thường dùng nhiệt kế điện trở để đo nhiệt độ lên men. Đo nhiệt độ bằng điện trở dựa trên đặc tính giá trị điện trở của dây dẫn kim loại hoặc chất bán dẫn thay đổi theo nhiệt độ, và sự thay đổi của giá trị điện trở được chuyển thành tín hiệu điện. Tín hiệu điện được truyền đến cơ cấu chấp hành thông qua thiết bị điều khiển và các công tắc hay mạch điều khiển khác nhau. Nhờ đó có thể bật (hoặc đóng) thiết bị làm lạnh (làm nóng) để giữ nhiệt độ bồn không đổi và đạt mục đích điều khiển nhiệt độ tự động. Khi điều khiển nhiệt độ lên men kết thúc, thường vẫn tồn tại hiện tượng trễ. Việc điều khiển kịp thời và hợp lý thường đòi hỏi kinh nghiệm và kỹ năng của kỹ sư. 2. Áp suất bồn Có nhiều loại cảm biến áp suất, bao gồm loại biến dạng điện trở, loại áp điện trở, loại cảm ứng và loại điện dung. Trong đó, loại được dùng rộng rãi nhất là cảm biến áp suất áp điện trở, có độ chính xác cao hơn, đặc tính tuyến tính tốt hơn và giá thành trung bình. Bộ truyền áp suất chuyển áp suất của bồn lên men thành tín hiệu điện để đưa vào hệ thống điều khiển. Phương pháp điều khiển áp suất thường là điều chỉnh lưu lượng khí nạp hoặc lượng khí dịch chuyển để duy trì áp suất yêu cầu trong quá trình lên men. 3. Tốc độ khuấy Tốc độ khuấy có thể được đo bằng tốc kế cảm ứng từ, tốc kế cảm ứng quang hoặc máy phát tốc. 4. Lưu lượng khí và lưu lượng phun chất lỏng Phát hiện lưu lượng thường bao gồm lưu lượng kế phao kim loại, lưu lượng kế điện từ, lưu lượng kế xoáy, v.v. Lưu lượng kế phao kim loại phải được lắp theo phương thẳng đứng và dòng chảy đi từ dưới lên trên. Khi vật liệu hoặc không khí đi qua, sẽ tạo ra chênh lệch áp suất ở hai bên phao, khiến phao nổi lên theo một lực đẩy hướng lên. Khi lưu lượng thay đổi, vị trí của rôto nổi cũng thay đổi, làm thay đổi điện dung hoặc điện trở, từ đó được chuyển thành tín hiệu điện. Sau khi khuếch đại, bộ điều khiển khởi động có thể thực hiện tự động hóa việc điều khiển lưu lượng. Lưu lượng kế điện từ sử dụng nguyên lý chất lỏng dẫn điện cắt qua từ trường để tạo ra suất điện động cảm ứng nhằm phát hiện lưu lượng, và có thể dùng để đo lưu lượng của chất lỏng dẫn điện (như nước tuần hoàn, v.v.). Lưu lượng kế xoáy, có nguyên lý cơ bản là dãy xoáy Kármán, sử dụng mối quan hệ giữa tần số tách xoáy và lưu lượng là tỷ lệ thuận để đo lưu lượng. Lưu lượng kế xoáy có thể dùng để đo lưu lượng của chất lỏng dẫn điện hoặc không dẫn điện, nên ứng dụng rất rộng. Nó có thể dùng để đo hơi nước, không khí và nước tinh khiết. 5. Thể tích, khối lượng và bọt Việc đo thể tích thường áp dụng phương pháp chênh áp, tức là có thể tính thể tích phun chất lỏng và chiều cao chất lỏng bằng cách sử dụng chênh lệch áp suất giữa hai hoặc ba điểm ở phía trên và phía dưới của bồn lên men. Thông thường, một bộ truyền chênh áp được lắp trên bồn lên men để phát hiện thể tích trong bồn. Ngoài ra, cảm biến cân cũng có thể dùng để đo khối lượng vật liệu trong bồn. Cảm biến cân thường được dùng trong công đoạn phối liệu lên men. Việc phát hiện bọt thường sử dụng phương pháp đầu dò điện cực. Khi bọt dâng lên và chạm đến cảm biến, sẽ tạo ra tín hiệu điện, sau đó tín hiệu được phản hồi, phát cảnh báo và bổ sung chất khử bọt. 6. pH Đo pH thường sử dụng điện cực pH tổ hợp. Loại điện cực này có kết cấu nhỏ gọn và có thể tiệt trùng bằng hơi nước. Nguyên lý làm việc của nó là khi ngâm trong dung dịch cùng với điện cực thủy tinh và điện cực so sánh, sẽ tạo ra một suất điện động nhất định. Bộ truyền pH được nối với phần điều khiển, và van tự động hoặc bơm nhu động được điều khiển bởi hệ thống mạch để điều chỉnh giá trị pH. 7. Oxy hòa tan Hiện nay, do đặc tính riêng của ngành lên men, người ta dùng phương pháp biểu thị phần trăm bão hòa không khí để biểu thị oxy hòa tan. Trước khi cấy giống, các điều kiện nuôi cấy bình thường được mô phỏng (khuấy, nhiệt độ, áp suất bồn, sục khí), và tiến hành hiệu chuẩn toàn thang. Lúc này, oxy hòa tan được coi là 100%, và sẽ không được hiệu chỉnh lại sau khi điều chỉnh cho đến khi kết thúc lên men. Vì vậy, dữ liệu hiển thị trên điện cực oxy hòa tan trong quá trình lên men thực tế là phần trăm hàm lượng oxy hòa tan trong quá trình hiệu chuẩn. Thông thường, trong quá trình lên men chìm sâu, nồng độ oxy hòa tan phụ thuộc vào tốc độ oxy đi vào môi trường nuôi cấy và tốc độ tế bào sinh học tiêu thụ oxy. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ oxy đi vào môi trường là tốc độ khuấy, lưu lượng khí và áp suất bồn. Tùy theo từng công nghệ lên men khác nhau, cách điều chỉnh oxy hòa tan cũng khác nhau. Có thể điều chỉnh tốc độ khuấy trước rồi mới điều chỉnh lưu lượng khí và áp suất bồn, hoặc chỉ điều chỉnh một trong số chúng. Đặc điểm của hệ thống điều khiển tự động DCS lên men Shanghai Beyond Hệ thống điều khiển phân tán DCS lên men Shanghai Beyond bao gồm bộ điều khiển trung tâm, được cấu thành từ bộ điều khiển lập trình PLC bao gồm bo mạch tích hợp PLC và máy tính vận hành (hoặc giao diện người-máy). Hệ thống có đặc điểm quản lý tập trung và điều khiển phân tán. Việc tính toán điều khiển và thu thập dữ liệu lên men đều do bộ điều khiển PLC hoàn thành, còn toàn bộ quá trình lên men được giám sát theo thời gian thực thông qua máy tính vận hành (hoặc giao diện người-máy) để tổ chức dữ liệu đã ghi. Hệ thống điều khiển PLC có hiệu suất giá thành cao và độ ổn định tốt, đã trở thành lựa chọn hàng đầu cho lõi điều khiển tự động của các hệ thống điều khiển quy mô nhỏ và vừa. Toàn bộ hệ thống bao gồm máy tính chủ/màn hình cảm ứng tại hiện trường, giao diện người-máy, PLC, bộ điều khiển đo lường tại hiện trường, đồng hồ hiển thị tại hiện trường, v.v., và giao tiếp với Ethernet thông qua bus trường. Hệ thống PLC chủ yếu hoàn thành việc thu thập và điều khiển các tín hiệu đo lường trong hệ thống, đồng thời truyền dữ liệu đến máy tính chủ qua đường truyền dữ liệu. Phần mềm cấu hình trên máy tính chủ đảm nhiệm các chức năng hiển thị dữ liệu thời gian thực của hệ thống, ghi chép, cài đặt tham số và xử lý dữ liệu lịch sử. Máy tính chủ có thể được kết nối qua Internet. Khi được cấp quyền, bất kỳ người vận hành nào có kết nối mạng đều có thể thao tác hệ thống. Trên đây là toàn bộ nội dung hôm nay về ứng dụng công nghệ tự động điều khiển trong lên men sinh học. Nếu có bất kỳ câu hỏi hoặc yêu cầu nào, vui lòng liên hệ kỹ sư dịch vụ Beyond.
7/1, 2020
Máy chải rửa và gọt vỏ
Máy chải rửa và gọt vỏ
Phạm vi làm việc chính: Thiết bị chủ yếu được dùng để rửa táo, lê, cà rốt và các loại rau quả tương tự. Sản phẩm được thiết kế theo các yêu cầu vệ sinh của ngành thực phẩm. Máy dễ vận hành, thuận tiện sử dụng và bảo dưỡng, đồng thời có thể kết nối vào dây chuyền lắp ráp tự động. Đặc điểm chính: Khung máy采用 kết cấu hàn liền khối toàn bộ, độ cứng tổng thể tốt, rung động nhỏ. Toàn bộ máy có kết cấu gọn, vận hành ổn định và tin cậy; từng bộ phận đều được tối ưu hóa thiết kế, giúp vệ sinh và thay thế dễ dàng hơn. Toàn bộ được làm bằng thép không gỉ, đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm. Có thể lắp đặt trên dây chuyền, sản xuất tự động, cường độ lao động thấp. Thiết bị chủ yếu gồm khung máy, truyền động chính, truyền động bị động, trục chổi, động cơ giảm tốc, bộ phận thu quả, bộ phận phun, phễu cấp liệu, phễu xả liệu, v.v. Đặc tính của toàn bộ máy: Bề mặt trục chổi có dạng cung elip, có thể loại bỏ hiệu quả cặn bẩn, mảnh vụn và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên vỏ trái cây. Phần trên của máy được trang bị bộ phận phun, có thể rửa sạch và loại bỏ hiệu quả dư lượng nông nghiệp, lá và đất còn bám trên bề mặt rau quả. Kết cấu khung được hàn bằng ống thép không gỉ và các loại thanh định hình khác, độ cứng tổng thể tốt, toàn bộ máy rung động thấp, và xích truyền động có nắp an toàn, bảo đảm khả năng bảo vệ an toàn tốt. Thiết bị có bộ phận thu quả, giúp dẫn hiệu quả phần vật liệu sản phẩm còn lại đến cửa xả, sau đó chuyển sang công đoạn làm việc tiếp theo. Nguyên lý làm việc: Quả sau khi được làm sạch sẽ đi vào máy chổi rửa từ công đoạn trước và được đưa vào trục chổi quay tốc độ cao. Nhờ sự va chạm giữa quả và ma sát do trục chổi tạo ra, các dư lượng nông nghiệp, lá và đất còn lại trên bề mặt rau quả được loại bỏ. Bộ phận phun ở phía trên làm sạch mảnh vụn đã được tách ra; nhiều bộ trục chổi hoạt động đồng thời, và bộ truyền động phụ của thiết bị dẫn quả đưa nguyên liệu sản phẩm đến cửa xả, sau đó chuyển sang công đoạn tiếp theo. Model và thông số: Trên đây là toàn bộ nội dung hôm nay về máy chải rửa và gọt vỏ. Vui lòng liên hệ kỹ sư dịch vụ Beyond nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào.
6/23, 2020
Máy tách hạt
Máy tách hạt
Mục đích chính Máy này chủ yếu dùng để tách hạt của các loại trái cây có hạt cứng như đào và mơ ở nhiệt độ thường. Đây là một trong những thiết bị then chốt trong dây chuyền sản xuất thịt quả của trái cây có hạt cứng. Tính năng chính Có thể tách hiệu quả hạt và thịt quả. Hiệu suất cao, vận hành dễ dàng và năng suất xử lý lớn. Tùy theo kích thước và loại quả, cũng như mức độ mài mòn của con lăn cao su, có thể điều chỉnh khe hở con lăn nhanh chóng và thuận tiện để đạt hiệu quả tách hạt tốt nhất. Dao gạt thịt quả và con lăn cao su có thể thay thế theo điều kiện sử dụng, việc thay thế và lắp đặt cũng rất thuận tiện. Khung máy sử dụng kết cấu khung hàn bằng ống vuông, thép góc và các loại thép định hình khác, độ cứng tổng thể tốt. Ngoại trừ bộ phận nạp và xả liệu, toàn bộ máy có kết cấu khép kín hoàn toàn với khả năng bảo vệ an toàn tốt. Các bộ phận của thiết bị Con lăn cao su được làm từ cao su tự nhiên đạt chuẩn thực phẩm chất lượng cao, chống mài mòn và chống rách. Các trục lăn còn lại và bệ ổ bi được làm bằng vật liệu SUS304, an toàn và vệ sinh. Sau khi gia công, con lăn cao su được cân bằng tĩnh để bảo đảm vận hành ổn định và bền bỉ. Con lăn có bánh răng được làm bằng vật liệu SUS304, và các miếng đệm có cùng độ dày được thêm giữa các bánh răng để bảo đảm khoảng cách bánh răng đồng đều, kết cấu hợp lý và gọn, nhẹ, vận hành ổn định và tin cậy. Ống trượt ở cả hai đầu sử dụng ổ trượt bằng nhựa kỹ thuật chất lượng cao nhập khẩu, không cần bảo dưỡng, tự bôi trơn, chống mài mòn và vận hành êm. Chiều dài dao ép có thể điều chỉnh theo nhu cầu thực tế, và toàn bộ cụm dễ tháo lắp. Nguyên lý làm việc Khi làm việc, trái cây đã được rửa sạch đi vào qua cửa nạp, rồi được cơ cấu ép lõi tịnh tiến ép giữa con lăn có bánh răng và con lăn cao su. Hai con lăn quay ngược chiều nhau, và phần lớn thịt quả được ép vào khe của con lăn có bánh răng. Hạt được ép trong con lăn cao su đàn hồi, còn tấm lược sẽ gạt thịt quả ra khỏi khe giữa các đĩa răng. Phần hạt còn dính thịt quả đi vào bộ phận rửa hạt để hoàn tất quá trình tách hạt. Xét rằng kích thước hạt của mỗi mẻ khác nhau, lỗ vít lắp ổ bi của con lăn cao su được thiết kế dạng eo, có khoảng điều chỉnh nhất định để điều chỉnh khoảng cách giữa con lăn cao su và con lăn răng, phù hợp với các mẻ hạt có kích thước khác nhau. Mẫu mã và thông số Trên đây là toàn bộ nội dung hôm nay về máy tách hạt. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, vui lòng liên hệ kỹ sư dịch vụ của Beyond.
6/13, 2020
Giới thiệu về quản lý sản xuất trong hệ thống chống sai lỗi
Giới thiệu về quản lý sản xuất trong hệ thống chống sai lỗi
Hệ thống quản lý sản xuất hiện thực hóa khả năng hiển thị và kiểm soát toàn bộ quá trình sản xuất. Xưởng số kết hợp công nghệ thông tin, mạng, tự động hóa, quản lý hiện đại và công nghệ chế tạo để tạo thành một nền tảng sản xuất số trong xưởng, nâng cao hiệu quả quản lý và sản xuất của xưởng, qua đó đạt được sản xuất linh hoạt. Chức năng chính của quản lý sản xuất trong hệ thống chống sai lỗi: 1. Quản lý công thức thông minh, gọi công thức linh hoạt và tiện lợi Máy chủ lưu trữ và quản lý toàn bộ công thức sản xuất, đồng thời hỗ trợ công thức tùy chỉnh. Khi bộ phận sản xuất lập kế hoạch sản xuất, quy trình phối liệu có thể được chuyển đổi linh hoạt bằng cách nhập số công thức. Sau khi dây chuyền sản xuất nhận nhiệm vụ, công thức sẽ tự động được nạp vào máy tính của dây chuyền hiện tại. 2. Máy tính điều khiển quá trình phối liệu, cảnh báo khi có sai sót trong quy trình Khi dây chuyền tiến hành phối liệu, công nhân chỉ cần làm theo hướng dẫn trên máy tính về các bước phối liệu và lượng nguyên liệu cần thêm theo từng giai đoạn. Trước mỗi lần cân, người vận hành phải dùng máy quét để kiểm tra nguyên liệu có đúng hay không và thời hạn bảo quản đã hết hạn hay chưa. Khi xảy ra lỗi nêu trên, đèn cảnh báo đỏ sẽ sáng và không được thực hiện bước tiếp theo cho đến khi lỗi được khắc phục. Trong quá trình cân, máy tính sẽ so sánh trọng lượng nguyên liệu đầu vào. Nếu sai số vượt quá phạm vi cho phép, máy tính sẽ phát cảnh báo và chỉ khi trọng lượng được điều chỉnh chính xác mới có thể tiến hành bước tiếp theo. Việc sử dụng nhiều loại cân điện tử với độ phân giải khác nhau giúp cân chính xác nguyên liệu chính và nguyên liệu phụ. 3. Tự động xác định nguyên liệu theo công thức, nguyên liệu nhập trước xuất trước Trước mỗi mẻ sản xuất, máy tính của dây chuyền sẽ tự động gọi công thức cần dùng cho mẻ đó và thông báo cho người vận hành số hiệu nguyên liệu, vị trí và các thông tin khác. Việc sử dụng nguyên liệu tuân theo nguyên tắc “nhập trước xuất trước”. Máy tính ưu tiên các nguyên liệu được lưu kho trước, và hệ thống tự động ghi nhận nguyên liệu xuất kho sau khi cân phối liệu thành công. 4. Dữ liệu phối liệu được ghi theo thời gian thực và có thể truy xuất toàn bộ quá trình Sau khi phối liệu theo từng công thức thành công, hệ thống tự động lưu lại hồ sơ phối liệu chi tiết như tên nguyên liệu, mã số, giá trị cân thực tế, dung sai, thời gian phối liệu, người phối liệu, số lô, số đơn hàng, v.v. Với toàn bộ thông tin cân đã hoàn thành, hệ thống cung cấp chức năng tra cứu và thống kê. Có thể tìm kiếm theo ngày, số lô, người vận hành và các thông tin khác. Kết quả tra cứu có thể xuất ra bảng tính. 5. Kiểm tra trước khi trộn để bảo đảm độ chính xác của quy trình và không có sai sót Các loại hương liệu vi lượng sẽ được nhận diện và kiểm soát bằng mã trong quá trình cân, tối đa hóa việc loại bỏ thao tác chọn thủ công các loại nguyên liệu nhỏ và hương liệu, tránh hiện tượng chọn nhầm. Các loại phụ gia số lượng lớn không thể cân như đường trắng, v.v. có thể được bổ sung theo nhắc nhở thông tin, để mọi loại phụ gia đều được giám sát và ghi nhận khi phối liệu. Sau khi cân xong, nhãn cân sẽ được in ra, và từng nguyên liệu sẽ được đối chiếu với nhãn theo từng loại. Tính toàn vẹn của đơn hàng sẽ được kiểm tra theo nhãn cân trong quá trình trộn. Các nguyên liệu trong mẻ sẽ được đối chiếu với thùng trộn theo từng loại một. 6. Nhận diện mã vạch/mã QR, tự động in nhãn trọng lượng Trong quá trình quản lý nguyên liệu tồn kho, phối liệu công thức và xuất kho thành phẩm, toàn bộ quy trình đều áp dụng quản lý nhận diện bằng nhãn mã vạch (mã QR). Trong quá trình nhập kho nguyên liệu, sản xuất phối liệu và đóng gói thành phẩm, máy in nhãn sẽ tự động in nhãn có chứa mã vạch sau khi cân, rồi dán nhãn bằng tay hoặc tự động. Nội dung nhãn mã QR của nguyên liệu xuất kho bao gồm: kế hoạch sản xuất, chủng loại sản phẩm, ca làm việc, sản lượng dự kiến, chủng loại nguyên liệu vi lượng cần thêm, trọng lượng nguyên liệu vi lượng liên quan, miệng nạp liệu của thùng, người nhận vật liệu, thời gian nhận hàng, thời gian cấp liệu, v.v., sau đó tiến hành bước tiếp theo thông qua nhãn này. Việc triển khai các mô-đun chức năng này có thể đặt nền tảng vững chắc cho việc hiện thực hóa số hóa quản lý sản xuất tại xưởng của doanh nghiệp, đồng thời nâng cao đáng kể hiệu suất sản xuất của xưởng doanh nghiệp. Tập trung vào sản xuất thông minh, Beyond luôn không ngừng tiến bước!
5/26, 2020
×
Liên hệ với chúng tôi
Hãy để lại lời nhắn, chúng tôi sẽ liên hệ lại với bạn trong vòng 24 giờ.